CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA C/O

*Chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O là gì ?
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong tiếng Anh là Certificate of Origin, thường được viết tắt là C/O, là một chứng từ quan trọng trong xuất nhập khẩu. Nó cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào.

*Các loại C/O :
– CO không ưu đãi: tức là CO bình thường, nó xác nhận rằng xuất xứ của một sản phẩm cụ thể nào từ một nước nào đó.
– CO ưu đãi: là CO cho phép sản phẩm được cắt giảm hoặc miễn thuế sang các nước mở rộng đặc quyền này. Ví dụ như: Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), Chứng nhận ưu đãi thịnh vượng chung (CPC), Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)

*Mục đích của việc cấp C/O :
– Ưu đãi thuế quan: Xác định được xuất xứ của hàng hóa từ đó phân biệt được đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo thoả thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia
Do đó, nếu đứng ở góc độ mình là chủ hàng nhập khẩu, thì C/O hợp lệ sẽ giúp bạn được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu. Phần này chênh lệch từ vài % đến vài chục %, qui ra  tiền thuế giảm được là rất lớn. Vì thế mà qui định kiểm tra của hải quan sẽ rất kỹ khi bạn làm thủ tục hải quan với những lô hàng có C/O
– Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi
– Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thối kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ hàng hơn. Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch
– Xúc tiến thương mại.
– Ngoài ra thì đứng ở góc độ mình là chủ hàng xuất khẩu, thì việc xin C/O chỉ là theo quy định trong hợp đồng với người mua hàng nước ngoài. Nếu bạn là người xuất khẩu thì mục đích của việc xin C/O không thực sự lớn, nhiều khi là thêm việc làm thủ tục
khóa học xuất nhập khẩu miễn phí 020
*Nội dung thông tin ghi trên C/O :
C/O thể hiện các nội dung nhau :
– Loại mẫu C/O: nhằm thực hiện C/O được cấp theo một quy tắc xuất xứ cụ thể tương ứng.
– Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu.
– Tiêu chí về vận tải: tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng, vận tải đơn .
– Tiêu chí hàng hóa: tên hàng, bao bì, nhãn mác, đóng gói hàng hóa, trọng lượng, số lượng, giá trị
– Tiêu chí về xuất xứ hàng hóa: tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng hóa.
– Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu.

*Đặc điểm:
– C/O được cấp cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu rõ ràng. Tức là chỉ được cấp cho hàng hóa tham gia vào lưu thông quốc tế và đã được mặc định xuất khẩu tới nước nhập khẩu.
– C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác nhận theo một quy tắc xuất xứ cụ thế và quy tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận.

*Xin C/O ở đâu?
Nếu làm hàng xuất cần xin Giấy chứng nhận xuất xứ thì cần đến:
-Bộ Công Thương là cơ quan nhà nước được Chính phủ giao nhiệm vụ quản lý về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Trong đó, Bộ Công Thương trực tiếp cấp toàn bộ các Form C/O ưu đãi. Bộ này ủy quyền cho một số cơ quan, tổ chức đảm nhận công việc này. Mỗi cơ quan được cấp một số loại C/O nhất định:
-VCCI: cấp C/O form A, B…
-Các Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương: cấp C/O form D, E, AK …
-Các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền: cấp C/O form D, E, AK…
-Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thẩm quyền cấp các loại CO còn lại ( bao gồm cả CO form B với mặt hàng giày dép xuất khẩu sang EU).

*Các mẫu giấy chứng nhận xuất xứ:
Có khá nhiều loại C/O, tùy từng lô hàng cụ thể (loại hàng gì, đi/đến từ nước nào) mà chúng ta sẽ xác định cần loại mẫu nào. Hiện phổ biến có những loại sau đây:
– C/O cấp theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi:
+ C/O form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước
+ C/O form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (ICO)
+ C/O from Textile (gọi tắt là from T) cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang E theo hiệp định dệt may Việt Nam – EU
+ C/O from Mexico (thường được gọi là anexo III) cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của Mexico
+ C/O from Venezuela cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của Venezuela
+ C/O from Peru cấp cho hàng giày dép xuất khẩu sang Peru theo quy định của Peru.
– C/O cấp theo quy tắc xuất xứ ưu đãi:
+ C/O from A: ưu đãi thuế quan phổ cập GSP cấp cho Việt Nam xuất khẩu sang các nước
+ C/O from D: hàng xuất khẩu sang các nước Asean thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT(các nước trong khối ASEAN)
+ C/O from E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước Asean thuộc diện hưởng ưu đại thuế quan theo hiệp định Asean – Trung Quốc(ASEAN – Trung Quốc)
+ C/O from GSPT: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (CSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP.
+ C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn Quốc)
+ C/O mẫu AJ (ASEAN – Nhật Bản)
+C/O mẫu VJ (Việt nam – Nhật Bản)
+ C/O mẫu AI (ASEAN – Ấn Độ)
+ C/O mẫu AANZ (ASEAN – Australia – New Zealand)
+ C/O mẫu VC (Việt Nam – Chile)
+ C/O mẫu S (Việt Nam – Lào, Việt Nam – Campuchia)
khóa học xuất nhập khẩu miễn phí 021
*Qui trình xin cấp C/O như thế nào?
Trước khi đề nghị cấp C/O:
Bước 1: Kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy (xuất xứ toàn bộ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu không, chuyển sang bước 2
Bước 2: Xác định chính xác mã số HS của sản phẩm xuất khẩu (4 hoặc 6 số H.S đầu là cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định)
Bước 3: Xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó đã ký Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam/ASEAN và/hoặc cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không. Nếu có, chuyển sang bước 4
Bước 4: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các công đoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định. Nếu không, chuyển tiếp sang bước 5.
Bước 5: So sách thuế suất để chọn mẫu C/O (nếu có) để đề nghị cấp nhằm đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấp nhất
Bước 6: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không.
VD: EU – Annex 13, Thụy Sỹ – Annex 4, Japan – Annex 5,…, ATIGA – Annex 3
Bước 7: Nếu sản phẩm chưa đáp ứng quy định phù hợp tại bước 6, vận dụng các điều khoản đặc biệt sau:
– Quy định vi phạm cho phép (Derogation/Tolerance/De Minimis) đối với các nguyên vật liệu hoặc bộ phận không có xuất xứ
– Quy định cộng gộp song phương
– Quy định cộng gộp khu vực
– Quy định cộng gộp khác và/hoặc các quy định mở rộng liên quan khác.

*Các bước thực hiện thủ tục đề nghị cấp C/O:
Bước 1: Đối với doanh nghiệp (DN) lần đầu xin C/O, trước khi chuẩn bị các chứng từ C/O, phải điền đầy đủ Bộ Hồ sơ Thương nhân gồm 3 trang và nộp lại cho Bộ phận C/O, VCCI cùng với 1 bản sao của Giấy phép Đăng ký kinh doanh và 1 bản sao của Giấy Đăng ký Mã số thuế của DN.
Bước 2: Hồ sơ xin cấp C/O
1. Đơn xin cấp C/O: Điền đầy đủ các ô trên đơn và có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của DN
2.Mẫu C/O (A, B, T, Mexico, Venezuela,…):Người xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp một loại Mẫu C/O cho mỗi lô hàng xuất khẩu, trừ Mẫu C/O cà phê có thể đề nghị cấp thêm Mẫu A hoặc Mẫu B (Tùy loại mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ tư vấn cho DN mua mẫu C/O nào).
– C/O đã được khai gồm có 1 bản gốc và ít nhất 2 bản sao C/O để Tổ chức cấp C/O và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản.
Lưu ý: DN phải đánh máy đầy đủ các ô trên Form bằng tiếng Anh, bản chính và bản sao C/O phải có dấu đỏ và chữ ký người có thẩm quyền ký của DN (trừ trên C/O Form T không cần dấu và chữ ký của DN).
3.Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại):1 bản gốc do DN phát hành.
4.Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu: đã hoàn thành thủ tục hải quan (1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của DN, và dấu “Sao y bản chính”), trừ các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Người xuất khẩu có thể nộp sau chứng từ này.
Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người xuất khẩu cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu
5.Packing List:1 bản gốc của DN.
6.Bill of Lading (Vận đơn):1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của DN và dấu “Sao y bản chính”.
7. Tờ khai Hải quan hàng nhập (1 bản sao): nếu DN nhập các nguyên, phụ liệu từ nước ngoài;
hoặc Hoá đơn gía trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước: nếu DN mua các nguyên vật liệu trong nước.
8.Bảng giải trình Quy trình sản xuất:Đối với DN lần đầu xin C/O hay mặt hàng lần đầu xin C/O phải được DN giải trình các bước sản xuất thành sản phẩm cuối cùng.
9.Các giấy tờ khác:như Giấy phép xuất khẩu; Hợp đồng mua bán; Mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; hoặc các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm.Tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ tư vấn các bước giải trình tiếp theo cho mình

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *